null

Dịch Covid-19 đã và đang làm thay đổi hành vi mua sắm của người tiêu dùng, tạo thúc đẩy thương mại điện tử phát triển.

Thống kê có tới 53% dân số Việt Nam tham gia mua sắm online vào năm 2020. Điều này góp phần vào mức tăng trưởng 18% cho thị trường trị giá 11,8 tỷ USD. Ước tính vào năm 2025 sẽ có tới 55% dân số Việt Nam tham gia mua sắm online, với giá trị mua hàng trung bình đạt 600 USD/người mỗi năm…

Mặc dù thông tin này đáng mừng cho nền kinh tế nói chung và ngành bán lẻ nói riêng, nhưng khi quy mô nhu cầu quá lớn lại đặt ra những thách thức chưa từng có và đôi khi làm quá tải đối với chuỗi cung ứng, kho bãi.

Quá trình hiện đại hóa này được chia thành 5 giai đoạn, trong đó khả năng kiểm soát và giám sát được tăng dần:

Giai đoạn 1: Tăng cường năng lực cho người lao động

Để tăng cường khả năng kiểm soát và giám sát cơ bản đối với các hoạt động kinh doanh bằng cách chuyển từ các thiết bị và hệ điều hành (OS) cũ sang sử dụng máy kiểm kho, máy tính bảng và máy quét di động Android với giao diện thân thiện người dùng và thu thập dữ liệu đơn giản.

Internet kết nối vạn vật Internet of Things, hay IoT giúp tối ưu hóa tất cả các quy trình của doanh nghiệp và lưu trữ tất cả dữ liệu trong một mạng để dễ truy cập. Internet kết nối vạn vật Internet of Things, hay IoT giúp tối ưu hóa tất cả các quy trình của doanh nghiệp và lưu trữ tất cả dữ liệu trong một mạng để dễ truy cập.

Giai đoạn 2: Phát triển khả năng kiểm soát và giám sát vận hành

Nâng cao hơn nữa khả năng kiểm soát và giám sát vận hành nhờ các thiết bị sáng tạo như máy kiểm kho dạng đeo, máy quét đeo ngón tay và màn hình hiển thị trên kính đeo. Các thiết bị này có thể được sử dụng kết hợp với phần mềm liên lạc và cộng tác.

Giai đoạn 3: Tăng khả năng giám sát và mức độ sử dụng máy móc thiết bị

Các doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu suất bằng cách sử dụng công nghệ định vị và khả năng giám sát có mục tiêu theo thời gian thực. Nhờ tích hợp với phần mềm phù hợp, các công nghệ cảm biến và RFID có thể cải thiện việc quản lý hàng tồn kho, quản lý kho bãi.

Giai đoạn 4: Ứng dụng công nghệ cảm biến, giám sát thời gian thực và các giải pháp tự động hóa robotics để loại bỏ những công việc mang tính phỏng đoán.

Sử dụng các máy quét công nghiệp cố định có thể xác nhận ngay một mặt hàng có đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng hay không, và được chấp nhận để chuyển đi theo đơn hay đưa lên kệ…

Robot cộng tác (Cobots, robot hợp tác) là một trọng những thành phần đang ngày càng được sử dụng phổ biến trong các kho thông minh cùng với xe tự hành AGV, các robot 3 trục, 4 trục, 5 trục và 6 trục. Robot cộng tác (Cobots, robot hợp tác) là một trọng những thành phần đang ngày càng được sử dụng phổ biến trong các kho thông minh cùng với xe tự hành AGV, các robot 3 trục, 4 trục, 5 trục và 6 trục.

Giai đoạn 5: Sử dụng dữ liệu để nâng cao hiệu suất vận hành.

Dữ liệu hoạt động thời gian thực và sắp xếp theo thời gian được thu thập bởi công nghệ phân tích dự báo, cảm biến, máy quét công nghiệp cố định, robotics và nền tảng học máy sẽ được tổng hợp cho phép con người có thể tham gia và giải quyết các thách thức trong tương lai.

Việc đầu tư và triển khai các công nghệ mới là rất quan trọng đối với các doanh nghiệp chuỗi cung ứng đang mong muốn duy trì hoạt động và sức cạnh tranh trong nền kinh tế theo yêu cầu.

Tuy nhiên, những công nghệ này sẽ chỉ được chứng minh là có giá trị nếu mang tới khả năng giám sát và kiểm soát hoạt động tốt hơn với khả năng thu thập, tổng hợp, phân tích hoặc phân phối dữ liệu.

Chính vì vậy, các doanh nghiệp cung ứng cần hợp tác với nhà cung cấp giải pháp công nghệ đáng tin cậy để hiểu cách mỗi công cụ có thể được sử dụng giúp nâng cao mức độ hiệu quả, năng suất và khả năng đáp ứng.

Tổng hợp